• 22439 bản nhạc
  • 1,064,195 thành viên
  • 6 yêu cầu

Thông tin về JYJ và các bài hát hay nhất của JYJ

Ngày 8 tháng 9 năm 2010, song song với tổ chức concert “THANKSGIVING IN DOME”, JYJphát hành mini album đầu tay “The…”. Album gồm 4 bài hát: “W”, “Itsudatte Kimi ni”, “Long Way”, “Get Ready”, đều của 3 thành viên sáng tác, nội dung là thể hiện những cảm xúc đầu tiên sau vụ kiện vừa trải qua.

Ngày 14 tháng 10 năm 2010, JYJ phát hành album toàn cầu và cũng là album full đầu tiên: “The Beginning”. Album được hợp tác với một số tên tuổi nổi tiếng như Kanye West, Malik Yusef. Họ cũng đã chính thức khởi động tour showcase toàn cầu của mình, được tổ chức tại Châu Á và Mỹ Tính đến ngày 01/01/2011 album đã tiêu thụ được 509.396 bản. Họ được bạn đọc của tờ báo danh tiếng Billbaord bầu chọn đứng thứ 5 các Album hay nhât năm cùng với các tên tuổi nổi tiếng trên thế giới. Họ tiến hành các buổi showcase quảng bá album “The Beginning” của mình trên toàn thế giới, mở đầu ở Seoul, Hong Kong, BangKok, Kuala Lampur Malaysia, Taipei, qua các thành phố lớn ở Mỹ: New York, Seattle, Sanfrancisco, Las Vegas, Los Angles, Hawaii (Nhưng sau showcase ở Hawaii bị hủy do một số vấn đề về địa điểm) và kết thúc tại Shanghai, đạt được thành công ngoài mong đợi. Tuy gặp phải vấn đề về VISA, các buổi showcase ở Mỹ đều không thu tiền vé và các thành viên phải tự chi trả cho các buổi show case nhưng họ vẫn nhận được phản hồi tốt ở đất nước này.

Được đặt theo chữ cái đầu trong tên của mỗi thành viên, JYJ Kim JaeJoong, Park YooChun và Kim JunSu đều xuất thân từ nhóm nhạc thần tượng nổi tiếng thế giới TVXQ/DBSK (hay còn gọi là Tohoshinki tại Nhật Bản) do công ty giải trí SM Entertainment thành lập năm 2003. Do những bất đồng với SM, ngày 31-7 JYJ đệ đơn kiện về một số điều khoản được coi là thiếu công bằng trong hợp đồng. Tòa án Trung tâm quận Seoul đã phán quyết nghiêng về phía 3 thành viên, cho phép họ tạm dừng hợp đồng với SM Entertainment, bộ ba tách khỏi TVXQ trong năm 2009 đó . 

Nhóm nhạc được công bố vào tháng 4 năm 2010 bởi Rhythm Zone.Nhóm đã tổ chức concert 4 ngày, Thanksgiving Live in Dome vào tháng 6, và biểu diễn tại A-Nation trong tháng 8. Mini-album đầu tay tiếng Nhật của nhóm, phát hành ngày 8 tháng 9 năm 2010, khởi đầu với No. 1 trên BXH album Oricon. DVD của concert Thanksgiving Live in Dome tiêu thụ 116,000 bản và album là 148,000 bản trong tuần đầu tiên phát hành, cùng giữ ngôi quán quân trên BXH DVD và album trong cùng 1 tuần.
JYJ sẽ phát hành album đầu tiên trên phạm vi toàn cầu vào ngày 12 tháng 10 năm 2010. Mang tựa đề "The Beginning", tượng trưng cho sự khởi đầu của một hành trình mới, đây cũng là album đầu tiên bằng tiếng Anh của nhóm. 2 tuần trước khi phát hành album, 50,000 bản thường đã được đặt trước và lượng đặt hàng cho phiên bản đặc biệt 99,999 bản đã lên con số 400,000.. The Beginning đã chiếm quán quân bảng xếp hạng Hanteo và Gaon trong tháng 11.

Tính từ khi ra mắt với TVXQ vào năm 2003 cho tới năm 2009 Kim Jae-joong, Park Yoo-chun và Kim Jun-su cùng với 2 thành viên là YunHo & ChangMin đã được sách kỷ lục Guinness ghi nhận là những nghệ sỹ có fan club lớn nhất thế giới với số lượng thành viên chỉ riêng ở Seoul đã lên tới hơn 800 nghìn người. Bộ ba cũng là những ngôi sao được chụp ảnh nhiều nhất thế giới với khoảng 500 triệu bức ảnh xuất hiện trên tạp chí, bìa đĩa và quảng cáo.

 

1. HERO・JAEJOONG

 



  • Tên thật (do ba mẹ nuôi đặt): 김재준 KIM JAEJOONG | (Tên do ba mẹ ruột đặt): 한재준 HAN JAEJOON
  • Nghệ danh : 영웅재중 Youngwong Jaejoong / Hero Jaejoong (tiếng Hàn Quốc) | ジェジュン Jejung (tiếng Nhật) | 英雄在中 / 金在中 (tiếngTrung Quốc)
  • Sinh nhật: 04.02.1986 (thực tế), 26.01.1986 (Khai sinh)
  • Nguyên quán: Gongju - Chungcheongnam-do
  • Chiều cao: 178cm
  • Cân nặngt: 63kg
  • Nhóm máu : O
  • Thú cưng: Vick (Giống: Great Pyrenees)




Hoạt động cá nhân:

  • 인사 (Greeting) – Thu âm cho OST của “A Millionaire’s First Love”
  • Maze – Thu âm trong single tiếng Nhật "Keyword/Maze"


Sáng tác:

  • Holding Back the Tears – Thu âm trong OST “Vacation”
  • Kiss したまま、さよなら (with Yoochun) – Thu âm trong  Studio Album tiếng  Nhật thứ 3 “T”
  • 사랑아 울지마 (Don’t Cry My Lover) – Thu âm trong  Studio Album tiếng Hàn thứ 4 “Mirotic”
  • Wrong Number (Rap – with Yunho) – Thu âm trong Studio Album tiếng Hàn thứ 4 “Mirotic”
  • 忘れないで (Don’t Forget) – Thu âm trong  Triple - A Side Single tiếng Nhật "Bolero/Wasurenaide/Kiss the Baby Sky", và  Studio Album tiếng Nhật thứ 4 “The Secret Code”
  • 9095 – Thu âm trong Studio Album tiếng Nhật thứ 4“The Secret Code”
  • Colors ~Melody & Harmony~/ Shelter – Thu âm cho single tiếng Nhật  "Colors ~Melody & Harmony~ " (Dự án đặc biệt cùng Yoochun)


Sản phẩm hợp tác:

  • Just for One Day – Cùng với CSJH The Grace, Thu âm cho  album tiếng Nhật debut của họ “Graceful 4”
  • Colors ~Melody & Harmony~/ Shelter – Thu âm trong single tiếng Nhật "Colors ~Melody & Harmony~ " (Dự án đặc biệt cùng Yoochun)


Hoạt động khác:

  • Banjun Drama : The King’s Men, Tokyo Holiday, Finding Lost Love, Uninvited Guest, Dangerous Love, Unforgettable Love (2006)
  • Vacation (2006)
  • Dating on Earth (2007)
  • Heaven’s Postman – Telecinema 7(2009)

MICKY YOOCHUN




  • Tên thật: 박유천 PARK YOOCHUN
  • Nghệ danh: 믹키유천 MICKY YOOCHUN (Tiếng Hàn) | ユチョン Yuchun (Tiếng Nhật) | 秘奇有天/朴有天 (Tiếng Trung Quốc)
  • Sinh nhật: 04 .06.1986
  • Nguyên quán: Seoul (Chuyển đến Fairfax, Virginia năm 1998 và trở lại Seoul vào năm2003)
  • Chiều cao: 181cm
  • Cân nặng: 64kg
  • Nhóm máu: O
  • Thú cưng: Harang (Con chó giống: Alaskan Malamute), Namu (Giống: Golden Retriever), Norae (Giống: Toy Poodle)(?)


Hoạt động cá nhân:

  • 여우비(Fox Rain) – Biểu diễn tại 1st Asia Tour "Rising Sun"
  • My Girlfriend – Phát hành trong single tiếng Nhật "Runaway/My Girlfriend"
  • 사랑 안녕 사랑 (Love Bye Love) – Được sắp xếp lại và biểu diễn tại 3rd Asia Tour Concert "Mirotic"


Sáng tác:

  • Love After Love (Phần Rap – với Yunho và Junsu) – Xuất hiện trong album “Rising Sun” , album tiếng Hàn Quốc thứ  2
  • Holding Back the Tears – Phát hành trong  OST “Vacation”
  • 여우비 (Fox Rain) Biểu diễn tại  1st Asia Tour “Rising Sun”
  • Evergreen (Viết nhạc) – Xuất hiện trong album  SM TOWN 07 Winter Album “Only Love”
  • My Girlfriend – Xuất hiện trong single tiếng Nhật  "Runaway/My Girlfriend"
  • Rainy Night (Arrangement) –Xuất hiện trong single tiếng Nhật  "If.../Rainy Night"
  • Kiss したまま(Shitamama)、さよなら(sayonara) (Sáng tác cùng Jaejoong) – Phát hành trong Studio Album tiếng Nhật thứ 3 "T"
  • 사랑 안녕 사랑 (Love Bye Love) – Phát hành trong Studio Album tiếng Hàn Quốc thứ 4 "Mirotic – C Version"
  • Kiss the Baby Sky - Phát hành trong Triple-A Side Single tiếng Nhật  "Bolero/Wasurenaide/Kiss the Baby Sky" và Studio Album tiếng Nhật thứ 4 "The Secret Code"
  • Colors ~Melody & Harmony~/ Shelter (Rap) – Phát hành trong single tiếng Nhật Bản  "Colors ~Melody & Harmony~ " ( Dự án đặc biệt với Jaejoong)


Sản phẩm hợp tác:

  • Colors ~Melody & Harmony~/ Shelter – Phát hành trong single tiếng Nhật Bản  "Colors ~Melody & Harmony~ " (Dự án đặc biệt cùng với  Jaejoong)
  • Tokyo Lovelight – Phát hành trong  album "Stars" của  DJ Makai
  • Heartquake (Featured Rapper - Yunho) – Phát hành trong  Album thứ 3 của Super Junior "Sorry Sorry"


Hoạt động cá nhân:

  • Rainbow Romance (Nonstop 6) – Xuất hiện với tư cách khách mời (2004)
  • Banjun Drama : First Love, The Masked Fencer (2005)
  • Banjun Drama : The King’s Men, Tokyo Holiday, The Uninvited Guest, Dangerous Love, Unforgettable Love (2006)
  • Vacation (2006)
  • Dating on Earth (2007)

 Xiah Junsu



  • Tên thật : 김준수 KIM JUNSU
  • Nghệ danh : 시아준수 XIAH JUNSU (Tiếng Hàn) | ジュンス JUNSU (Tiếng Nhật  | Xiah Junsu (Nghệ sĩ solo – tại Nhật Bản) | 细亚俊秀/金俊秀 (Tiếng Trung Quốc)
  • Sinh nhật: 15.12.1986 (Thực tế) 01.01.1987 (Đăng ký khai sinh)
  • Nguyên quán: Gyeonggi-do
  • Chiều cao: 178cm
  • Cân nặng : 60kg
  • Nhóm máu: B

Thú cưng: Xiahki (Giống: Samoyed)
Hoạt động cá nhân:

  • Beautiful Thing – Phát hành trong  OST của "Vacation"
  • Rainy Night – Phát hành trong Single tiếng Nhật  "If.../Rainy Night"
  • XIAHTIC – Trình diễn tại  3rd Asia Tour "Mirotic" với  Key(SHINee), Thu âm trong Single tiếng Nhật "Break Out!"
  • Intoxication/Kanashimi No Yukue/Kimi ga Ireba~Beautiful Love~ - Thu âm trong solo single tiếng Nhật đầu tiên "XIAH"


Sáng tác:

  • Love After Love (Rap – với Yunho và Yoochun) – Thu âm trong  Album tiếng Hàn thứ 2 “Rising Sun”
  • 네 곁에숨쉴수있다면 (White Lie) Thu âm trong Studio Album tiếng Hàn thứ 3 "O Jung.Ban.Hap"
  • My Page – Biểu diễn tại 2nd Asia Tour “O”
  • Rainy Night (Music) – Thu âm trong single tiếng Nhật Bản  "If.../Rainy Night"
  • 노을..바라보다 (Picture of You) – Thu âm trong  Studio Album tiếng Hàn Quốc thứ 4"Mirotic"
  • 사랑 안녕 사랑 (Love Bye Love)(Rap – với Yunho) – Thu âm trong  Studio Album tiếng Hàn Quốc "Mirotic – C Version"
  • XIAHTIC (Korean Ver.) – Biểu diễn tại  3rd Asia Tour "Mirotic" ft. Key(SHINee)
  • XIAHTIC (Japanese Ver.) – Thu âm trong single tiếng Nhật Bản "Break Out!"
  • Shelter (với  Jaejoong) – Thu âm trong single tiếng Nhật  "Colors ~Melody & Harmony~ " (Yoochun and Jaejoong)
  • Intoxication – Thu âm trong single solo tiếng Nhật Bản đầu tiên  "XIAH"


Sản phẩm hợp tác:

  • TPL (Talk, Play, Love)/Promise You/Day Dream - Anyband (With BoA, Tablo & Jin Bora) quảng cáo cho điện thoại Samsung Anycall
  • Timeless - Duet với  Zhang Liyin


Các hoạt động khác:

  • Banjun Drama: The King’s Men, Dangerous Love, Tokyo Holiday, Unforgettable Love, The Uninvited Guest (2006)
  • Vacation (2006)
  • Dating on Earth (2007)

Bình luận

CÁC NGHỆ SĨ KHÁC