:: 533,315 :: 16       Oll Support Wet       Đăng bài Yêu cầu - Người mới?
Tìm nghệ sĩ:  0-9  A  B  C  D  E  F  G  H  I  J  K  L  M  N  O  P  Q  R  S  T  U  V  W  X  Y  Z
Tìm kiếm nghệ sĩ:  

Justin Timberlake

và các bài hát hay nhất thế giới của Justin Timberlake

Xem tất cả bài hát

Lượt xem: 13671
Bài hát trên Lời Dịch: 19




Photobucket

Justin Timberlake



TIỂU SỬ VÀ SỰ NGHIỆP

Justin Randall Timberlake, sinh ngày 31/1/1981, kòn được biết đến với tên JT, là 1 ca sĩ Pop & R&B ở Mỹ. Anh ấy tRở nên nổi tiếng khi là ca sĩ chủ chốt của nhóm N*Sync và đã đạt được 4 giải Grammy . 2002, anh ấy phát hành album solo đầu tay , Justified, bán được hơn 7 triệu bản toàn thế giới. Album solo thứ 2, FutureSex / LoveSounds, phát hành năm 2006 với hit singles SexyBack , My Love, What Goes Around…Comes Around… VỚi 2 album đầu tay của anh, Timberlake đã bán được hơn 14 triệu bản toàn thế giới. Và anh đã thành lập 1 hàng đĩa tên Tennman Records


Cuộc sống ban đầu


Anh có dònG dõi tổ tiên ở Britain. Ông nội của JT, Charles L Timberlake, là 1 Cha xứ của giáo phái Tin Lành, và Timberlake được nuôi lớn trong đạo Tin Lành, , mặc dù anh cho rằng anh “ thuộc về tinh thần hơn là thuộc về đạo “, nhưng vẫn là 1 người theo đạo Chúa. Cha mẹ anh li dị năm 1985 và đã tái hôn; mẹ anh ta, bây giờ đang điều hành 1 công ty giải trí tên là JustinTime Entertainment, tái hôn với Paul Harless, 1 nhân viên ngân hàng khi Justin 5 tuổi; trong khi cha anh, 1 người điều hành dàn đồng ca trong nhà thờ Tin Lành, có 2 người con, Jonathan ( sinh 1993 ) và Stephen ( sinh 1998 ) với người vợ thứ 2 , Lisa. Em gái Laura Katherine, chết sau khi sinh trong 1 thời gian ngắn, và được nhắc đến trong 1 track biết ơn với tựa đề “ My Angel in Heaven “.
Justin lớn lên ở Millington, 1 thị trấn nhỏ ở phía nam Memphis. Những nỗ lực đầu tiên của JT ở sự nghiệp ca hát là việc hát những bài nhạc đồng quê ở chương trình Star Search với tên “ Justin Randall “. Năm 1993, JT được thưởng thức hương vị của sự nổi tíêng khi anh gia nhập Mickey Mouse Club. Ở đó, anh gặp được người bạn gái tương lai Britney Spears, người bạn đi tour chung Christina Aguilera, và người bạn cùng nhócm JC Chasez. Khi chương trình kết thúc năm 1995, JT tuyển mộ JC Chasez để thành lập 1 nhóm nhạc nam . Nhóm được biết đến với tên gọi N*Sync. 1999, JT đóng vai Jaspn Sharpe trong 1 phim làm cho TV mang tên Model Behaviour.


1995 – 2002 : N’Sync

Timberlake là 1 thành viên trong nhóm nhạc nổi tiếng thập kỉ 1990, N*Sync, và được cho rằng là 1 thần tượng của giới trẻ. Nhóm trình diễn năm 1995 và bắt đầu sự nghiệp năm 1996 ở Đức và bắt đầu tấn công Mỹ 2 năm sau ( 1998 ) và phát hành album bán chạy nhất mọi thời đại , No Strings Atrached, vào năm 2000. 2002, sau khi hoàn thành và phát hành single Girlfriend, nhóm quyết định nghỉ hát và thơi gian đó, JT bắt đầu làm việc cho album solo của mình . Album là dấu hiệu của sự thay đỗi từ 1 anh chàng ngoan hiền thành 1 người khiêu gợi hơn, trưởng thành trong cách nhìn và suy nghĩ.

2002 – 2004 : Justified & Super Bowl

Tháng 8/2002, sau khi thu âm trong nhiều tháng, JT trình diển tại 2002 MTV VMAs và ra mắt single đầu tiên Like I Love You, 1 dance track sản xuất bởi The Neptunes. Bài hát vươn đến hạng 11 ở bảng xếp hạng Billboard Hot 100 Singles. Sau single này thì anh tiếp tục phát hành album solo đầu tay, Justified, vào ngày 5/11/2002. Album là 1 sự thành công, mặc dù doanh thu thì ít hơn những nỗ lực thời N*Sync. Justified ra mắt ở vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng album Billboard Hot 200, bán được 439k bản trong tuần đầu phát hành. Nó từ từ bán được tới 3 triệu bản chỉ riêng ở Mỹ và 7 triệu bản toàn thế giới. Album có vài track được sản xuất dành cho album Invicible của Michael Jackson, nhưng chúng không được chọn trong cuộc tuyền chọn cuối cùng cho album. Album cũng nhận được nhiều lời khen ngợi, nhờ vào âm hưỡng R&B sản xuất bởi The Neptunes và Timbaland . Nó đã cho ra đời các hits xuyên suốt cuối năm 2002 và đầu năm 2003, bao gồm 2 top ten singles, Cry Me A River & Rock Your Body.
JT quảng bá album bằng việc đi tour chung với Christina Aguilera trong Stripped/Justified Tour vào mùa hè 2003. Trong nhiều buổi diễn, The Black Eyed Peas diễn mở màn, JT xuất hiện trong bất ngờ hit Where Is The Love, cũng được phát hành vào mùa hè 2003. Hãng đĩa của anh không mún anh được liệt kê vào bởi vì lo rằng nó sẽ làm lấy đi sự chú ý về sự nghiệp solo của anh, mặc dù vậy, JT thường xuyên xuất hiện với The Black Eyed Peas để biểu diễn bài hát này, bao gồm lễ trao giải MTV EMA 2003. Cuối năm, JT thu âm bài I’m Lovin’ It và nó được Mc Donald sử dụng như bài hát quảng cáo cho chiến dịch “ I’m Lovin’ It “ của họ. Giá cả hợp đồng này xấp xỉ 6 triệu USD.
Vào tháng 2 năm 2004, trong lần biễn diễn tại Super Bowl, JT đã vô tình xé rách 1 bên áo của Janet Jackson, để ngực của cô lộ ra trước biết bao nhiêu khan giả, đúng với tinh thần của bài hát “ Gonna have you naked by the end of this song “ [làm cho em… mát mẻ sau bài hát này]. JT đã xin lỗi và nói rằng đó chỉ là 1 sự vô tình và vô cùng hối hận khi đã làm chuyện đấy.
Sau sự cố đó, JT và Janet bị cấm cửa trong lễ trao giải Grammy 2004 trừ khi họ đồng ý xin lỗi công chúng. Janet đã xin lỗi trước công chúng và từ chối làm lại lần thứ 2. Còn JT thì xin lỗi trong lúc lên nhận 2 giải Grammy [Best Pop Vocal Album cho Justified và Best Pop Male Vocal Perfomance cho Cry Me River].


2002-2006 :Cộng tác và diễn xuất

Vai diễn đầu tiên của Justin là vai một nhà báo trong phim Edison Force (Cớm Đen). Sắp tới Justin sẽ xuất hiện trong nhữnng phim như Alpha Dog, Black Snake Moan, Richard Kelly\\\'s Southland Tales và lồng tiếng vua Arthur trong phim hoat hình Shrek the third sẽ chính thức giới thiệu vào hè năm 2007. Timberlake cũng xuất hiện trong vai Elton John lúc trẻ trong video của ông This Train Don\\\'t Stop There Anymore.

Sau đó, Justin tiếp tục thu âm với nhiều nghệ sỉ khàc. Sau \\\"Where is the love?\\\", anh tiếp tục cộng tác với Black Eyed Peas bài \\\"My styles\\\" trong album Monkey Business. Ngoài ra còn có \\\"Work it\\\" với Nelly, \\\"Signs\\\" với Snoop Dogg.

2006-nay: FutureSex/LoveSounds

FutureSex/LoveSounds 2006

Timberlake tham gia vào video Promiscuous của Nelly Furtado và Timbaland. Sau dó, phát hành album solo thứ hai FutureSex/LoveSounds vào ngày 9 tháng 12 năm 2006. Album dược thực hiện từ năm 2005, sản xuất bởi Timbaland, will.i.am, Rick Rubin và chính Timberlake. Single dầu tiên \\\"Sexy Back\\\" rất thành công nối tiếp là \\\"My love\\\" đều chiếm những vị trí cao trong các bảng xếp hạng.

Album này được đề cử một giải Grammy quan trọng là album của năm thế nhưng đã để lọt giải vào nhóm nhạc Dexie Chicks với album Taking the Long Way.

Cuộc sống riêng

Justin từng là bạn trai của Britney Spears, bạn thuở nhỏ. Nhưng họ chia tay vào năm 2002 vì Timberlake cho rằng Britney là người không chung thuỷ. Jusitn còn viết bài \\\"Cry me a river\\\" để nói về Britney. Cả cuộc chia tay này cũng được đưa vào single \\\"What goes around.. comes around\\\".

Justin bắt đầu hẹn hò với Cameron Diaz từ năm 2003 và kết thúc vào cuối năm 2006. Có tin đồn Justin đang hẹn hò cùng Scarlett Johansson sau khi Scarlett tham gia vào video clip nóng bỏng \\\"What goes around...\\\" của Justin.




Albums
• 2002: Justified
• 2006: FutureSex/LoveSounds
Solo singles
• 2002: \\\"Like I Love You\\\" (featuring Clipse) (#11 U.S.)
• 2002: \\\"Cry Me a River\\\"(#3 U.S.)
• 2003: \\\"Rock Your Body\\\"(#5 U.S.)
• 2003: \\\"Señorita\\\" (#27 U.S.)
• 2003: \\\"I\\\'m Lovin\\\' It\\\"
• 2006: \\\"SexyBack\\\" (featuring Timbaland) (#1 U.S.)
• 2006: \\\"My Love\\\" (featuring T.I.) (#1 U.S.)
• 2007: \\\"What Goes Around...Comes Around\\\" (#1 U.S.)
• 2007: \\\"Summer Love\\\" (#6 U.S.)
• 2007: \\\"LoveStoned\\\" (TBA)
• 2007: \\\"Until the End of Time\\\" (TBA)
Featured singles
• 2002: \\\"Work It\\\" (Nelly featuring Justin Timberlake)
• 2003: \\\"Where is the Love?\\\" (Black Eyed Peas featuring Justin Timberlake)
• 2005: \\\"Signs\\\" (Snoop Dogg featuring Charlie Wilson & Justin Timberlake)
• 2007: \\\"Give It to Me\\\" (Timbaland featuring Nelly Furtado & Justin Timberlake)
• 2007: \\\"Night Runner\\\" (Duran Duran featuring Justin Timberlake)
• 2007: \\\"Crowd Control\\\" (with Nelly Furtado)
• 2007: \\\"AYO Technology\\\" (50 Cent featuring Justin Timberlake & Timbaland)

Grammy Awards
Year Category Genre Title Result
2002 Best Pop Collaboration with Vocals
Pop \\\"My Kind Of Girl\\\" (with Brian McKnight)
Nominated
2003 Best Rap/Sung Collaboration
Rap \\\"Like I Love You\\\" (with Clipse) Nominated
2004 Album of the Year
General Justified Nominated
2004 Record of the Year
General \\\"Where Is The Love?\\\" (with The Black Eyed Peas) Nominated
2004 Best Rap/Sung Collaboration
Rap \\\"Where Is The Love?\\\" (with The Black Eyed Peas) Nominated
2004 Best Pop Vocal Album
Pop Justified Won
2004 Best Male Pop Vocal Performance
Pop \\\"Cry Me A River\\\" Won
2007 Album of the Year
General FutureSex/LoveSounds Nominated
2007 Best Pop Vocal Album
Pop FutureSex/LoveSounds Nominated
2007 Best Rap/Sung Collaboration
Rap \\\"My Love\\\" (with T.I.)
Won
2007 Best Dance Recording
Dance \\\"SexyBack\\\" Won

Nguồn : vi.wikipedia.org

Phản hồi: (vui lòng gõ tiếng Việt có dấu)
 

Đăng nhập tại đây
Phản hồi:

Các bài hát hay nhất của Justin Timberlake

(xem hết)
Tên bài hát Xem
1. My Love Thêm vào my playlist 20468
 
Thêm vào my playlist
2. Dead And Gone Thêm vào my playlist 17087
 
Thêm vào my playlist
3. What Goes Around.../...Comes Around Thêm vào my playlist 15971
 
Thêm vào my playlist
4. Cry Me A River Thêm vào my playlist 11243
 
Thêm vào my playlist
5. Sexy back Thêm vào my playlist 8661
 
Thêm vào my playlist
6. Lovestoned (I think she knows) Thêm vào my playlist 7498
 
Thêm vào my playlist
7. Never Again Thêm vào my playlist 4611
 
Thêm vào my playlist
8. Summer Love Thêm vào my playlist 4443
 
Thêm vào my playlist
9. Losing my way Thêm vào my playlist 3249
 
Thêm vào my playlist
10. My Love Thêm vào my playlist 2556
 
Thêm vào my playlist
11. Magic Thêm vào my playlist 1698
 
Thêm vào my playlist
12. Rock Your Body Thêm vào my playlist 999
 
Thêm vào my playlist
13. Like I Love You Thêm vào my playlist 961
 
Thêm vào my playlist
14. Until The End Of Time Thêm vào my playlist 908
 
Thêm vào my playlist
15. Senorita Thêm vào my playlist 795
 
Thêm vào my playlist
16. FutureSex/Lovesounds Thêm vào my playlist 716
 
Thêm vào my playlist
17. Bigger Than The World Thêm vào my playlist 566
 
Thêm vào my playlist
18. Touch You If I Could Thêm vào my playlist 396
 
Thêm vào my playlist
19. Winner (Feat Jamie Foxx & T.I) Thêm vào my playlist 286
 
Thêm vào my playlist

Ca sĩ khác được yêu thích
1. Big Bang
Bài hát: 105 xem: 878521
2. Westlife
Bài hát: 139 xem: 433114
3. Super Junior
Bài hát: 87 xem: 304363
4. Hu Ge/ 胡 歌 / Hồ Ca
Bài hát: 8 xem: 278891
5. DBSK
Bài hát: 105 xem: 277478
6. Backstreet Boys
Bài hát: 127 xem: 238282
7. Ikimono Gakari/いきものがかり
Bài hát: 4 xem: 185583
8. Michael Jackson
Bài hát: 69 xem: 185300
9. Michael Learns To Rock
Bài hát: 68 xem: 171589
10. SNSD (Girls' Generation)
Bài hát: 57 xem: 156777
11. Jang Nara / 장나라
Bài hát: 6 xem: 154147
12. Richie Ren/ 任贤齐 / Nhậm Hiền Tề
Bài hát: 3 xem: 139620
13. Taylor Swift
Bài hát: 58 xem: 138482
14. Shayne Ward
Bài hát: 47 xem: 132036
15. Linkin Park
Bài hát: 57 xem: 92765
16. Jay Chou
Bài hát: 68 xem: 90445
17. Modern Talking
Bài hát: 83 xem: 83839
18. Britney Spears
Bài hát: 108 xem: 83630
19. Justin Bieber
Bài hát: 23 xem: 80576
20. Noriko Sakai / 酒井法子
Bài hát: 3 xem: 75227
Xem hết
Trang chủ-Giới thiệu-Đối tác-Góp ý-Qui định-Hỏi đáp-Giới thiệu bạn bè-ATM - Diễn đàn Lời Dịch
Học tiếng Anh - MTT-Diễn đàn Yên Bái-Rao Vặt-Nông nghiệp-Máy tính & Điều khiển học-Phim-Forum-anh dep-laptop
© Lời Dịch, 11- 2007-Đặt làm trang chủ-Thêm vào Bookmark
Theo giờ GMT +7 :: 16:51 ..LoiDich.com Mobile Version (http://loidich.com/m/) - Quảng cáo trên Lời Dịch